Tìm kiếm tin tức
Liên kết website
Sở, Ban, Ngành
UBND Huyện, Thị xã, Thành phố
Chuyển đổi số
Quy định mới về giá dịch vụ đo đạc phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..
Ngày cập nhật 26/03/2019

Ngày 18/3/2019, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ bản đồ địa chính, áp dụng ngày 01/4/2019 và thay thế Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND.

   Theo đó, Quyết định này quy định 03 hạng mục giá đối với người sử dụng đất khi có nhu cầu cung cấp dịch vụ, cụ thể như sau:

       1. Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính

TT

Quy mô diện tích thửa đất

Giá dịch vụ (đồng/thửa)

Đất đô thị

Đất ngoài đô thị

1

< 100m2

859.000

574.000

2

Từ 100 - 300m2

1.020.000

681.000

3

Từ >300 - 500m2

1.081.000

725.000

4

Từ >500 - 1.000m2

1.324.000

882.000

5

Từ >1.000 - 3.000m2

1.817.000

1.209.000

6

Từ >3.000 - 10.000m2

2.790.000

1.865.000

 

Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT, được áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền làm thay đổi ranh giới, diện tích thửa đất so với bản đồ địa chính và có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.

Trường hợp tách từ 01 thửa thành 02 thửa thì chỉ thu 01 thửa có diện tích nhỏ; Trường hợp tách từ 01 thửa thành n thửa, thì chỉ thu n-1 thửa (không thu đối với thửa có diện tích lớn nhất); Trường hợp gộp các thửa liền nhau thành 01 thửa, thì chỉ thu 01 thửa theo diện tích gộp lại.

2. Đơn giá kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính thửa đất:

STT

Quy mô diện tích thửa đất

Giá dịch vụ (đồng/thửa)

Đất đô thị

Đất ngoài đô thị

1

< 100m2

215.000

143.000

2

Từ 100 - 300m2

255.000

170.000

3

Từ >300 - 500m2

270.000

181.000

4

Từ >500 - 1.000m2

331.000

220.000

5

Từ >1.000 - 3.000m2

454.000

302.000

6

Từ >3.000 - 10.000m2

698.000

466.000

 

Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT, được áp dụng trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền làm thay đổi ranh giới, diện tích thửa đất so với bản đồ địa chính và hợp đồng với tư vấn có chức năng hành nghề, lập bản vẽ trích đo địa chính thửa đất mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, nay có đề nghị thẩm định để thực hiện các quyền về sử dụng đất.

3. Đơn giá đo đạc nhà hoặc công trình xây dựng trên đất

STT

Diện tích chiếm đất công trình xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng

Giá dịch vụ (đồng/thửa, mảnh)

Đất đô thị

Đất ngoài đô thị

1

< 100m2

429.000

287.000

2

Từ 100 - 300m2

510.000

341.000

3

Từ >300 - 500m2

540.000

362.000

4

Từ >500 - 1.000m2

662.000

441.000

5

Từ >1.000 - 3.000m2

908.000

604.000

6

Từ >3.000 - 10.000m2

1.395.000

932.000

 

Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT; áp dụng đối với nhà, công trình xây dựng có 01 tầng.

Trường hợp nhà, công trình xây dựng có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng giống nhau, không phải đo đạc riêng từng tầng thì chỉ tính đơn giá 01 tầng; Trường hợp nhà, công trình xây dựng có nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau, phải đo đạc riêng từng tầng thì đơn giá cho mỗi tầng tính độc lập theo bảng trên; Trường hợp ranh giới nhà, công trình xây dựng trùng với ranh giới đất chỉ tính một lần đơn giá đối với công tác đo đạc (nếu đo đạc tài sản đồng thời với với trích đo địa chính thửa đất thì chỉ thu theo Đơn giá đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính (mục 1 ở trên); nếu đo đạc tài sản thực hiện không đồng thời với với trích đo địa chính thửa đất thì thu theo đơn giá của Đơn giá đo đạc nhà hoặc công trình xây dựng trên đất (mục 3 này).

 

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 5.005
Truy cập hiện tại 307